So sánh hơn là gì? Các dạng câu so sánh hơn phổ biến

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng sẽ có những câu so sánh như so sánh ngang bằng, so sánh kém…Và đặc biệt là so sánh hơn. Cấu trúc câu so sánh hơn này thường xuyên được nhiều người sử dụng và phổ biến trong ngôn ngữ này. Thế nhưng nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ công thức cũng như cách dùng của nó. Đọc ngay bài viết dưới đây biết thêm kiến thức này nhé. 

Tìm hiểu về so sánh hơn

Cũng giống như những cấu trúc khác trong tiếng Anh, cấu trúc so sánh hơn sẽ có khái niệm, cách dùng hay công thức riêng. 

So sánh hơn là gì? 

Trước hết, chúng ta cần phải hiểu thế nào là so sánh hơn. Đây là câu dùng để so sánh giữ người với người hoặc giữa các sự vật, sự việc với nhau về một hay các tiêu chí. Tuy nhiên, trong đó sẽ có một người hoặc vật, sự vật, sự việc có cấp bậc cao hơn đối tượng còn lại. 

Câu so sánh hơn thường phổ biến khi nói về hai hoặc nhiều người, vật với nhau. Nó cũng sẽ khác với các loại câu so sánh bằng hay so sánh nhất. 

Câu so sánh hơn được dùng như thế nào? 

Ở câu này, người dùng sẽ phải phân biệt được tính từ, trạng từ ngắn với tính từ và trạng từ dài để sử dụng cấu trúc so sánh sao cho phù hợp nhất. 

Câu so sánh hơn với tính từ/ trạng từ ngắn: Ta sẽ dùng công thức: 

  • S1 + S-adj + er/S-adv- er + than + S2 + (Auxiliary V)
  • S1 + S-adj + er/ S-adv- er + than + O/ N/ Pronoun

Với:  

  • S-adi + er: Tính từ ngắn sử dụng đuôi er. 
  • S-adv- er: Trạng từ ngắn sử dụng đuôi er. 
  • Auxiliary V: Trợ động từ của S2. 

Ví dụ: 

  • He is taller than his girlfriend: Anh ấy cao hơn bạn gái của anh ấy.
  • This new house is bigger than the one I live in: Ngôi nhà mới này to hơn ngôi nhà mà tôi đang ở
Những lưu ý về các tính từ trong so sánh hơn
Ví dụ về câu so sánh hơn trong tiếng Anh

Câu so sánh hơn với trạng từ dài: 

Công thức: 

  • S1 + more + L-adj/ L-adv + than + S2 + Auxiliary V
  • S1 + more + L-adj/ L-adv + than + O/ N/ Pronoun

Trong đó: 

  • L-adj: tính từ dài
  • L-adv: trạng từ dài
  • Auxiliary V: Trợ động từ

Ví dụ: 

  • She is more beautiful than her friend: Cô ấy xinh đẹp hơn bạn của cô ấy. 
  • My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me: Tôi đã làm bài kiểm tra cẩn thận hơn bạn tôi. 

Tuy nhiên, khi sử dụng cấu trúc so sánh với tính từ dài này, bạn cũng có thể dùng “Much” hoặc “Far” trước câu so sánh với mục đích nhấn mạnh ý so sánh mà mình muốn nói. 

Nhưng lưu ý khi dùng cấu trúc so sánh hơn

Trong quá trình sử dụng câu so sánh hơn, bạn cần phải nhớ những lưu ý sau để có thể sử dụng chính xác nhất loại câu này. 

Sử dụng tính từ ngắn trong câu so sánh

Những tính từ một âm tiết như Short, tall, long… chúng ta gọi là tính từ ngắn. Khi muốn dùng đuôi “er” sau những tính từ này, nếu kết thúc là nguyên âm, thì ta cần phải gấp đôi nguyên âm ấy trước khi thêm từ vào. 

Ví dụ: 

  • Big -> Bigger
  • Hot -> Hotter

Với các tính từ kết thúc bằng đuôi et, er, y le, ure, ow như simple, happy, dry, quiet,… thì chúng ta sẽ chuyển “y” thành “i”. 

Ví dụ: 

  • Happy -> Happier
  • Dry -> Drier
Những lưu ý về các tính từ trong so sánh hơn
Những lưu ý về các tính từ trong so sánh hơn

Sử dụng tính từ dài trong câu so sánh

Khác với các tính từ ngắn, khi sử dụng tính từ dài, ta không cần phải thêm bất kỳ đuôi nào mà sẽ sử dụng các từ đi kèm trước đó như “more”. Và các tính từ dài là những tính từ có nhiều hơn một âm tiết như Beautiful, Important, Precious, Difficult,… 

Tuy nhiên, trong câu so sánh hơn còn có một số tính từ đặc biệt. Chúng sẽ không được biến đổi theo quy luật như những tính từ trước đó mà sẽ có những từ riêng. Dưới đây là bảng các tính từ đặc biệt mà bạn cần phải ghi nhớ. 

Tính từ đặc biệt Tính từ ở dạng so sánh hơn
Good/ well Better
Bad/ badly Worse
Many/ much More
Little Less
Far Farther (về khoảng cách)

Further (nghĩa rộng ra)

Near Nearer
Late Later
Old Older (về tuổi tác)

Elder (về cấp bậc hơn là tuổi tác)

Happy happier
Simple simpler 
Narrow narrower
Clever cleverer

So sánh hơn và so sánh nhất có giống nhau không? 

Trong quá trình học loại câu này, người dùng vẫn thường xuyên nhầm lẫn giữa hai kiểu câu so sánh hơn và so sánh nhất. Tuy nhiên, về cách dùng, cấu trúc, hai loại câu này hoàn toàn khác nhau. 

Cách dùng

So sánh hơn được sử dụng khi muốn so sánh hai đối tượng có điểm tương đồng. 

  • Ví dụ: Nam is more intelligent than Hoa: Nam thông minh hơn Hoa. 

So sánh nhất lại được dùng để diễn tả sự so sánh từ ba đối tượng trở lên. 

  • Ví dụ: Nam is most intelligent in the class: Nam thông minh nhất lớp anh ấy. 

Công thức

Ở tính từ/ trạng từ ngắn: S-adj/ S-adv -> S-adj + er/ S-adv + er (than) -> the + adj + est/ adv + est . 

  • Ví dụ: Short -> Shorter (than) ->  The Shortest

Ở tính từ/ trạng từ dài: L-adj/ L-adv -> More/ Less L-adj + er/ L-adv -> The most/ least + adj/ adv. 

  • Ví dụ: Careful -> more careful than -> the more careful

Như vậy, với bài viết ngày hôm nay, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như những cách dùng của câu so sánh hơn. Chắc hẳn, bạn cũng đã hiểu rõ hơn về loại câu này rồi phải không nào? Hãy chia sẻ kiến thức này để mọi người cùng học nhé. 

Trả lời