Câu bị động là một mảng ngữ pháp rất quen thuộc và cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh, kể cả tiếng Anh học thuật hay tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng nắm vững tất cả các cấu trúc câu bị động. Bài viết này sẽ giúp mọi người hệ thống lại kiến thức về câu bị động cơ bản một cách logic, chính xác và đầy đủ nhất!

1. Câu bị động là gì? Cấu trúc của câu bị động như thế nào?
Cấu trúc câu bị động (Passive Voice) là cấu trúc được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì của động từ ở câu bị động phải tương ứng với thì động từ ở câu chủ động.
Ví dụ:
My mom buys this cake (Mẹ tôi mua chiếc bánh đó)
-> This cake is bought by my mom. (Chiếc bánh được mua bởi mẹ tôi)
Cách chuyển từ cấu trúc câu chủ động sang cấu trúc câu bị động
Chủ động: S༠ + V (chủ động) + Objective
Bị động: S (≡ O) + V (bị động) + by + S༠
*Bảng chia chủ động, bị động
V-pp: Verbs past participle: động từ ở thể quá khứ phân từ.
| Thì động từ | Chủ động | Bị động |
| Hiện tại đơn | S + V (am-is-are/bare/s-es) | S + am/is/are + V-pp |
| Quá khứ đơn | S + V-ed/ V-c2/was-were | S + was/were + V-pp |
| Tương lai đơn | S + will + V(bare) | S + will be + V-pp |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | S + am/is/are+ being + V-pp |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing | S + was/were + being + V-pp |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V-pp | S + have/has + been + V-pp |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V-pp | S + had + been + V-pp |
| Be going to | S + am/is/are + going to + V-ing | S + am/is/are + going to + be + V-ing |
| Modal verbs (mV) | S + mV + V(bare) | S + mV + be + V-pp |
Vậy ta suy ra cấu trúc chung của câu bị động như sau:
S + be + V-pp – tùy từng thì mà có cách biến đổi khác nhau.
Hãy cùng xem xét từng ví dụ ứng với từng thì động từ sau:
- She waters the little tree everyday -> The little tree is watered everyday.
Cô ấy tưới nước cho cái cây nhỏ mỗi ngày -> Cái cây nhỏ được tưới nước mỗi ngày
- He invited me to his party -> I was invited to his party.
Cậu ấy mời tôi tới bữa tiệc -> Tôi được mời tới bữa tiệc
- I will continue to use this phone -> This phone will continue to be used.
Tôi sẽ tiếp tục dùng chiếc điện thoại này -> Chiếc điện thoại này sẽ tiếp tục được sử dụng.
- I am making a cake -> A cake is made by me.
Tôi đang làm một chiếc bánh -> Một chiếc bánh đang được làm bởi tôi
- Somebody was recording our conversation -> Our conversation was being recorded.
Ai đó đã thu âm cuộc nói chuyện của chúng tôi -> Cuộc nói chuyện của chúng tôi đã bị thu âm lại.
- They have changed the date of the party -> The date of the party has been changed.
Họ đã thay đổi ngày diễn ra bữa tiệc -> Ngày diễn ra bữa tiệc đã được thay đổi.
- They had cancelled the meeting -> The meeting had been cancelled.
Họ đã gỡ bỏ buổi meeting -> Buổi meeting đã bị gỡ bỏ.
- I am going to pick her up in the airport -> She is going to be picked up in the airport.
Tôi sẽ đến đón cô ấy ở sân bay -> Cô ấy sẽ được đón ở sân bay.
- I can prepare the meal -> The meal can be prepared by me.
Tôi có thể chuẩn bị bữa ăn -> Bữa ăn có thể được tôi chuẩn bị.
2. Bảng chia động từ sang câu bị động sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng nắm vững từng cấu trúc hơn
| Thì động từ | Chủ động | Bị động |
| Hiện tại đơn | make | is made |
| Quá khứ đơn | made | was made |
| Tương lai đơn | will make | will be made |
| Hiện tại tiếp diễn | is making | is being made |
| Quá khứ tiếp diễn | was making | was being made |
| Hiện tại hoàn thành | have made | have been made |
| Quá khứ hoàn thành | had made | had been made |
| Be going to | is going to make | is going to be made |
| Modal verbs (mV) | can make | can be made |

Khi nào có “by + O” trong câu bị động?
Để trả lời được câu hỏi này, hãy cùng tìm hiểu về khái niệm Ngoại động từ và Nội động từ
| Ngoại động từ | Nội động từ |
| Ngoại động từ diễn tả hành động tác động trực tiếp lên người hoặc vật, nó luôn được theo sau bởi tân ngữ. Nếu không có tân ngữ thì câu sẽ không hoàn chỉnh. | Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện. Nội động từ không cần có tân ngữ đi kèm theo. Trong trường hợp có tân ngữ thì phải có giới từ đi trước, tân ngữ này được gọi là tân ngữ của giới từ, không phải là tân ngữ trực tiếp. |
| Ex: He buys 2 flowers. | Ex: She has just come. |
Vậy tùy thuộc vào động từ trong câu mà ta có thể lược bỏ “by O”
Ngoài ra, trong câu bị động, có những lưu ý sau:
- Bắt buộc phải bỏ: by people, by someone, by somebody, by nobody…
- Có thể bỏ: by me, by you, by them, by us, by him,…
Trên đây là tất cả những điều cơ bản những của câu bị động. Trước khi học đến những phần nâng cao hơn của điểm ngữ pháp này, hãy chắc chắn mình đã nắm vững và hiểu rõ những kiến thức ở trên nhé!
