Trong giao tiếp hàng ngày cũng như việc học tập ngữ pháp tiếng Anh, chắc rằng các bạn đã gặp rất nhiều lần cấu trúc In favor of . Đây là một dạng cấu trúc rất dễ nhầm lẫn với các cấu trúc khác trong tiếng Anh, vì thế mà có nhiều trường hợp các bạn bị hiểu lầm khi sử dụng nó, nhất là các bạn đang bắt đầu học tiếng Anh. Để có thể sử dụng cấu trúc ngữ pháp này một cách thuần thục các bạn hãy cùng Talkmore đi tìm hiểu về cấu trúc In favor of dưới bài viết sau đây nhé!
1. Định nghĩa về in favor of
Favor là một danh từ mang nghĩa là : thiện chí, sự ủng hộ. Khi các bạn sử dụng a Favor tức là các bạn đang dùng nó để diễn đạt một ân huệ hay nói về một hành động tốt.
Khi ta sử dụng mẫu câu này có nghĩa là có thiện chí, ủng hộ đối với ai đó, cái gì đó hoặc theo ý của ai, vì ai.
Ví dụ:
- Lan is in favor of me being friends with Mai. (Lan ủng hộ việc tôi làm bạn với Mai).
- I vote in favor of Hà for the next club’s president. (Tôi bầu cho Hà làm chủ tịch tiếp theo của câu lạc bộ).

2. Cấu trúc In favor of.
Với cách dùng cấu trúc câu in favor of ta sẽ chia làm hai cách sử dụng cấu trúc câu này như sau:
– In favor of dùng sau động từ thường trong câu.
Cấu trúc theo sau động từ thường mục đích chỉ hành động với ý ủng hộ ai/ cái gì?
Cấu trúc câu : S+ V+ In favor of + N.
Đối với dạng cấu trúc này, in favor of được đứng sau động từ thường nhằm mục đích bổ ngữ cho động từ và làm rõ nghĩa muốn diễn đạt trong câu.
Ví dụ:
- Lan gets up early in favour of my advice. (Lan dậy sớm theo lời khuyên của tớ)
- Mai anh Ngân did homework at 7 o’clock in favour of their mother’s words. (Mai và Ngân đã làm bài tập về nhà vào lúc 7 giờ theo lời của mẹ họ)
- Hung works extra hours in favor of the boss. (Hùng làm thêm giờ theo lời sếp).
– In favor of dùng sau động từ to be.
Cấu trúc theo sau động từ to be mang ý nghĩa ủng hộ, có thiện chí với ai, với cái gì?
Cấu trúc câu: S+ be in favor of + N.
Với cấu trúc này chúng ta thấy cụm In favor of đứng sau động từ to be để bổ ngữ cho cụm chủ ngữ trước nó, và làm rõ nghĩa trong câu.
Ví dụ:
- Lan is in favor of getting rid of this tree.
(Lan ủng hộ việc loại bỏ cái cây này).
- Nobody is in favor of getting another dog.
(Không ai ủng hộ việc nhận nuôi thêm một con chó).
- Are you in favor of altering how it works?
(Bạn có ủng hộ việc thay đổi cách thức làm việc không?)

3. Các từ đồng nghĩa với in favor of
– Support: Ủng hộ
Ví dụ:
- She decided to support having breakfast before going to work.
(Cô ấy quyết định ủng hộ việc ăn sáng trước khi làm bài tập).
- Do you support the change of class president?
(Các bạn có ủng hộ việc thay đổi lớp trưởng không?)
– Go along with: Đi theo, chấp nhận làm theo.
Ví dụ:
- I’m not keen on it, but I’ll go along with his idea.
(Tôi không quan tâm đến nó, nhưng tôi đồng ý với tư tưởng của anh ấy).
- From this point, I will just go along with whatever you say.
(Từ thời điểm này, anh sẽ chỉ làm theo bất cứ điều gì em nói.
- I think we should go with the marketing firm’s suggestions.
(Tôi nghĩ chúng ta nên làm theo đề xuất của công ty tiếp thị).
– Accept: Chấp nhận.
Ví dụ:
- Lan has no choice but to accept the ruling of the court.
(Lan không còn cách nào khác là chấp nhận phán quyết của tòa án.)
-
- Hai accepts his apology. (Hải chấp nhận lời xin lỗi của anh ấy).
– Assent : Đồng ý, chấp thuận
Ví dụ:
- By signing, you assent to the terms of the contract.
(Bằng việc ký kết, bạn đồng ý với các điều khoản của hợp đồng).
– Consent: Đồng ý, ưng thuận.
Ví dụ:
- I consent to a search of my vehicle. (Tôi đồng ý với phán xét xe của tôi).
- After a few days, Mai’s parents consented to her dating him.
(Sau một vài ngày, bố mẹ của Mai đã ưng thuận việc Mai hẹn hò với anh ấy).

Qua bài viết trên, Talkmore muốn chia sẻ với bạn kĩ hơn về cụm từ “ in favor of” để các bạn củng cố thêm hệ thống cấu trúc câu và vốn ngữ pháp của mình. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn để có thể sử dụng nó một cách hợp lý nhất.
