Bạn biết không, có khoảng 200 động từ bất quy tắc được sử dụng trong tiếng Anh. Với 1 số lượng lớn như thế, việc ghi nhớ không phải là điều dễ dàng. Ngoài cách làm thật nhiều bài tập, mở rộng vốn từ, chúng ta cũng có thể áp dụng một số quy tắc để học thuộc chúng đó! Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ đến các bạn 9 mẹo và quy tắc thông dụng để nắm vững bảng động từ bất quy tắc của tiếng Anh.

1. Động từ bất quy tắc là gì?
Trước hết, hãy cùng tìm hiểu xem động từ bất quy tắc là gì đã nhé! Như chúng ta đã được học, trong tiếng Anh có 2 loại động từ là động từ thường và động từ “be”. Tuy nhiên, trên 1 hệ quy chiếu khác, chúng ta lại có thể chia ra 2 nhóm là động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc!
Động từ có quy tắc, là động từ khi ở thể quá khứ hay quá khứ phân từ thì chỉ cần thêm đuôi để hình thành. Ví dụ như: Stop -> stopped -> stopped hay watch -> watched -> watched… Với động từ có quy tắc, mọi thứ chỉ đơn giản như thế! Tuy nhiên, động từ bất quy tắc lại rắc rối và phức tạp hơn nhiều.
Động từ bất quy tắc là những động từ khi chuyển sang quá khứ hay quá khứ phân từ thì không tuân theo bất cứ 1 quy tắc nào kể cả việc thêm đuôi -ed.
Ví dụ như: say -> said -> said hay eat -> ate -> eaten…
Vậy làm thế nào để nắm bắt được sự “tự do” này bây giờ? Hãy cùng tìm hiểu những quy tắc sau nhé!
2. Các quy tắc chung để ghi nhớ động từ bất quy tắc siêu dễ dàng
Nghe thì có vẻ mâu thuẫn nhỉ? Đã là động từ bất quy tắc, sao lại còn có “quy tắc” ở đây?
Tất nhiên, không phải cả 200 động từ bất quy tắc đều sử dụng chung 1 phương thức, và cũng không phải tất cả những động từ bất quy tắc đều tuân theo 1 cách thức chung. Nhưng nhìn chung, ta có thể phát hiện những quy tắc sau:

Những động từ bất quy tắc có âm /i:/, /æ/, /ɪ/, /ai/ thì sẽ được đổi thành nguyên âm /ɔː/ (thể hiện theo phép chính tả là ough hoặc augh – thường mang đuôi ght)
Ví dụ:
Bring → brought → brought: đem đi
Teach → taught → taught: dạy
Buy → bought → bought: mua
Think → thought → thought: suy nghĩ
Catch → Caught → Caught: nắm lấy
Những động từ bất quy tắc có “oo/ ee/ ea/…” sẽ được đổi thành nguyên âm /oʊ/ đối với dạng quá khứ (với o và e) và thêm “n” sau cùng đối với dạng quá khứ phân từ
Ví dụ:
Choose → chose → chosen: chọn
Freeze → froze → frozen: làm đóng băng
Speak → spoke → spoken: nói
Steal → stole → stolen: trộm cắp
Động từ bất quy tắc có tận cùng là “eed” thì sẽ được chuyển thành “ed”
Ví dụ:
Feed → fed → fed: nuôi dạy
Bleed → bled → bled: (làm) chảy máu
Overfeed → overfed → overfed (or overfied): cho ăn quá nhiều
Tận cùng là “d” thì sẽ được chuyển thành “t” ở quá khứ và quá khứ phân từ
Ví dụ:
Spend → spent → spent: sử dụng cho mục đích gì đó
Lend → lent → lent: cho vay
Send → sent → sent: gửi
Tận cùng là “ow” thì thể quá khứ được chuyển thành “ew”, Quá khứ phân từ được chuyển thành “own”.
Ví dụ:
Blow → blew → blown: thổi
Know → knew → known: hiểu biết
Grow → grew → grown: mọc, trồng
Throw → threw → thrown: ném, quăng
-
Tận cùng là “ay” thì được chuyển thành “aid”
Ví dụ:
Say → said → said: nói
Pay → paid → paid: trả tiền
Lay → laid → laid: đặt, để
Tận cùng là “ear” thì được chuyển thành “ore” ở quá khứ, và “orn(e)” ở quá khứ phân từ:
Ví dụ:
Swear → swore → sworne: thề thốt
Tear → tore → torne: xé rách
Wear -> wore > worn: mặc
Tận cùng là “m” hoặc “n” thì thêm “t” để chuyển sang dạng quá khứ và quá khứ phân từ:
Ví dụ
Burn → burnt → burnt: đốt cháy
Dream → dreamt → dreamt: mơ, mơ mộng
Learn → learnt → learnt: học
Mean → meant → meant: ý nghĩa, ý muốn nói
-
Chứa nguyên âm “i” thì sẽ được chuyển thành “a” ở quá khứ và “u” ở quá khứ phân từ:
Ví dụ:
begin → began → begun: bắt đầu
drink → drank → drunk: uống
sing → sang → sung: hát
ring → rang → rung: rung (chuông)
Lưu ý: Vẫn sẽ có rất nhiều trường hợp ngoại lệ đối với động từ bất quy tắc, nên ngoài việc ghi nhớ những mẹo này, hãy dành thời gian để học bảng động từ bất quy tắc nhé!
Trên đây là tất cả những quy tắc và mẹo có thể giúp bạn học thuộc những động từ bất quy tắc một cách dễ dàng hơn! Hi vọng nó sẽ giải quyết một số rắc rối trên con đường chinh phục tiếng Anh của bạn. Tuy nhiên, đừng quá ỷ lại vào nó, hãy học và trau dồi kiến thức mỗi ngày.
