
Trong ngôn ngữ tiếng Anh có các cụm từ A lot of, lots of hay A lot là những từ mà người dùng vẫn thường nhầm lẫn khi học. Tuy nhiên, với mỗi từ chúng ta sẽ có những cách sử dụng khác nhau và sẽ đi kèm với những cụm từ khác nhau. Vì vậy, ngày hôm nay, hãy cùng chúng mình tìm hiểu sau A lot of là gì nhé.
Cách sử dụng cấu trúc A lot of trong tiếng Anh
Cấu trúc A lot of khá phổ biến trong những lời ăn tiếng nói hàng ngày của ngôn ngữ này. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu rõ nó để có thể trả lời cho câu hỏi sau A lot of là gì.
Trong từ điển tiếng Anh, A lot of có nghĩa là nhiều hoặc rất nhiều và thường được sử dụng trong lời nói hàng ngày.
Vậy sau A lot of là gì? Sau đây là một số ví dụ khi dùng A lot of
Ví dụ:
- A lot of money: Rất nhiều tiền.
- A lot of milk teo: Rất nhiều trà sữa.
- A lot of us: Hầu hết chúng tôi.
Như vậy, từ ba ví dụ trên, chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy được cấu trúc của A lot of có thể đi được với các danh từ đếm được, danh từ không đếm được và đại từ tân ngữ.
Cấu trúc cơ bản sẽ là:
A lot of + N đếm được số nhiều
Ví dụ:
- My mom bought a lot of vegetables to “rescue” crops from Nghe An: Mẹ tôi mua rất nhiều rau để giải cứu nông sản cho Nghệ An.
- There are a lot of people buying discount items in the supermarket: Có rất nhiều người mua đồ giảm giá trong siêu thị.
- There is a lot of fruit in the summer: Có rất nhiều hoa quả vào mùa hè.
Lưu ý: Khi kết hợp với danh từ đếm được số nhiều, A lot of làm chủ ngữ thì động từ đi theo nó cũng được chia theo số nhiều.
Cấu trúc A lot of thứ hai là:
A lot of + N không đếm được
Ví dụ:
- There is a lot of milk given to the poor children: Có ra nhiều sữa được tặng cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
- If I had a lot of money I would travel around the world: Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
- He drank a lot of beer so he won’t be able to drive: Anh ấy đã uống rất nhiều bia nên không thể lái xe.
Lưu ý: Trong trường hợp này, động từ sẽ được chia theo số ít nếu A lot of làm chủ ngữ trong câu.
Cấu trúc A lot of thứ 3 là:
A lot of + Đại từ tân ngữ số nhiều
Các đại từ tân ngữ số nhiều bao gồm “You, us, them”.
Ví dụ:
- A lot of us don’t know what happened. Please explain!: Chúng tôi hầu như không biết chuyện gì đã xảy ra. Giải thích hộ đi!
- Trang has many friends, a lot of which are her college friends: Trang có rất nhiều bạn, người người trong số đó là bạn đại học của cô ấy.
- A lot of you don’t understand what I say. I will say one more time: Hầu hết các con không hiểu thầy nói gì hết trơn. Thầy sẽ giảng lại lần nữa nhé.
Đó là một số cách dùng để mọi người nắm được sau A lot of là gì.
Sự khác biệt giữa A lot of, lots of, many, much, plenty of, a large amount of, a great deal of
Sau khi tìm hiểu rõ về sau A lot of là gì? hãy cùng tìm hiểu sự khác biệt của một vài cụm sau.
Như chúng mình đã nói ở trên, đây là những cụm từ rất hay bị nhầm lẫn và sử dụng sai trong tiếng Anh. Vì vậy, hãy đọc tiếp phần dưới đây để tránh những sai sót trong quá trình giao tiếp nhé.
A lot of và lots of

Hai cấu trúc này đề có nghĩa là nhiều và cách dùng của nó cũng sẽ tương tự nhau. Đó là có danh từ đếm được, danh từ không đếm được trong các loại câu.
Ví dụ: A lot of weights = lots of weights: rất nhiều cân
Many và much
Many và much cũng mang nghĩa là nhiều. Tuy nhiên, không giống như cặp từ trên, hai từ này sẽ có cách dùng khác nhau.
Many dùng với cách danh từ đếm được.
Ví dụ:
- Many books: Nhiều quyển sách.
- Many candies: Nhiều kẹo
Ngược lại, much lại dùng với các danh từ không đếm được như water, milk, tea,…
Ví dụ:
- Much hair: Nhiều tóc
- Much rice: Nhiều hạt gạo.
Many và much thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, hai từ này sẽ dùng trong câu khẳng định.
Plenty of
Khác với các từ trên, Plenty of lại có nghĩa là đủ và nhiều hơn nữa. Đi kèm với từ này sẽ là các danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
Đặc biệt, nó sẽ được sử dụng trong những hoàn cảnh, ngữ cảnh có tính thân mật.
Ví dụ: Plenty of shops sale on black Fridays: Có rất nhiều cửa hàng giảm giá nhân dịp Black Friday.
A large amount of, a great deal of
Ngược lại với Plenty of, A large amount of, a great deal of lại thường được dùng trong ngữ cảnh sang trọng, có tính lịch sự cao. Và sau hai cụm từ này sẽ là những danh từ không đếm được, động từ cũng sẽ được chia theo danh từ ở dạng số ít.
Ví dụ:
- She has spent a great deal of time in playing games: Cô ấy dành nhiều thời gian cho trò chơi điện tử.
- She has a large amount of problems when she made friend with him: Cô ấy gặp nhiều vấn đề từ khi cô ấy kết bạn với anh ta.
Như vậy, với bài viết ngày hôm nay, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về vấn đề sau A lot of là gì. Chắc chắn đây là một trong những kiến thức vô cùng bổ ích cho các bạn. Hãy lưu ngày bài viết này để ôn tập cho những lần sau nhé. Ngoài nội dung về sau A lot of là gì, mọi người muốn biết thêm các nội dung khác có thể vào website Talk More để tham khảo.
