
Nếu như muốn trở thành một người nói tiếng Anh giỏi và sử dụng thành thạo ngôn ngữ này, chắc chắn bạn không thể bỏ qua câu điều kiện loại 1. Nó được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống hàng ngày cũng như trong những bài viết. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm vững loại câu này. Và nếu bạn cũng vậy thì đừng bỏ qua bài viết này nhé.
Định nghĩa câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 được hiểu là một loại câu điều kiện xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Câu này dùng để diễn tả một sự vật, sự việc hay một yêu cầu, đề nghị. Tuy nhiên, người nói không chắc chắn về khoảng thời diễn ra ấy. Hoặc cũng có thể dùng để nhấn mạnh trạng thái của một sự vật, sự việc đã hoàn thành ở hiện tại.
Trong tiếng Anh có các câu điều kiện khác nhau, nhưng đây là loại câu quen thuộc nhất và là ngữ pháp không thể thiếu cho những ai muốn giỏi tiếng Anh.
Cách dùng và cấu trúc câu điều kiện loại 1
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 thường có 2 phần:
| Mệnh đề điều kiện | Mệnh đề chính |
| If + S + V (s/es) | S + Will + V (nguyên mẫu) |
| If + thì hiện tại đơn | S + Will + động từ nguyên mẫu |
Câu điều kiện loại 1 có nhiều cách dùng khác nhau, người dùng cần phải phân biệt rõ ràng để dùng chính xác trong từng ngữ cảnh. Các cách dùng câu điều kiện này là:
- Chỉ sự việc xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: If I do my homeworks, I will get good grades on the test: Nếu tôi làm bài tập về nhà, tôi sẽ được điểm cao trong bài kiểm tra.
- Dùng để đề nghị hoặc gợi ý.
Ví dụ: If you want to learn this, I can teach you: Nếu bạn muốn học cái này, tôi sẽ dạy bạn.
- Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa một vấn đề nào đó.
Ví dụ: If you come in, he will kill you: Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.
Những biến đổi của câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 là một trong những kiểu câu có khá nhiều kiểu biến đổi. Trong quá trình học, bạn cũng không nên bỏ qua những vấn đề này.

1. Biến đổi mệnh đề chính
Để thể hiện sự đồng ý cho một quan điểm, vấn đề hay sự việc nào đó, ta dùng công thức sau:
If + S + simple present, S + may/can + V-inf
Ví dụ: If you eat ice cream, you may get a stomachache: Nếu bạn ăn kem, bạn có thể bị đau bụng.
Khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thành của một sự vật, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, ta dùng cấu trúc:
If + S + simple present, S + future continuous/ future perfect (will be V_ing / will have V3/ed)
Ví dụ: If we start building our home today, we will have finished by May: Nếu chúng ta bắt đầu xây dựng nhà của mình vào hôm nay thì chúng ta sẽ hoàn thành vào tháng 5.
Khi muốn đưa ra lời gợi ý, khuyên nhủ hay yêu cầu, đề nghị về một vấn đề nào đó:
If + S + simple present, S + would like to/must/have to/should + V-inf
Ví dụ: If you want to meet my mother, you should wait for a while: Nếu bạn muốn gặp mẹ tôi, thì bạn nên đợi một lát.
Khi muốn đưa ra một mệnh lệnh:
If + S + simple present, (Don’t ) + V-inf
Ví dụ: If you don’t leave now, it will rain: Nếu bạn không rời khỏi bây giờ thì trời sẽ mưa.
2. Biến đổi mệnh đề IF
Khi muốn nói đến sự việc xảy ra ở hiện tại:
If + S + present continuous , S + will + V_inf
Ví dụ: If you are studying, I will not call you: Nếu bạn đang học thì tôi sẽ không gọi cho bạn.
Khi muốn nói về một sự việc mà bạn không chắc chắn về thời gian:
If + S + present perfect, S + will + V-inf
Ví dụ: If he has finished cooking, I will try out his food: Nếu anh ta nấu xong thì tôi sẽ thử các món của anh ấy.
Những lưu ý khi dùng câu điều kiện loại 1

Trong quá trình sử dụng loại câu điều kiện loại 1, các bạn cần chú ý một số lưu ý sau để có thể vận dụng nó một cách tốt nhất.
- Ở loại câu này, If có thể đứng đầu hoặc giữa câu.
- Trước mệnh đề If thường sẽ chia ở thì hiện tại, còn sau mệnh đề If thường sẽ chia ở thì tương lai đơn.
- Cũng có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc thì hiện tại hoàn thành trong mệnh đề If để chia thì
- Chủ ngữ thứ nhất và thứ hai trong câu điều kiện loại 1 có thể là một. Bổ ngữ thì có thể có hoặc không, tùy vào tính huống cụ thể của câu.
- Trong công thức, ở một số trường hợp, must/ should/ have to/ ought to/ can/ may có thể thay thế cho will.
- Cũng có thể dùng Unless + thì hiện tại đơn thay cho If not + thì hiện hiện tại đơn.
Bài tập áp dụng
Chia động từ thích hợp trong các câu sau:
- David will leave for Rent tomorrow if the weather _____ (be) fine.
- If a holiday_____ (fall) on a weekend, go to the beach.
- If you come late, they (not let) _____you in.
- What _____ (happen) if my parachute does not open?
- Unless he (sell) _____more, he won’t get much commission.
Như vậy, với bài viết ngày hôm nay, chúng mình đã cùng nhau tìm hiểu về câu điều kiện loại 1. Hy vọng các bạn có thể áp dụng thành công và sử dụng tốt hơn trong ngôn ngữ tiếng Anh của mình.
