Những điều bạn cần biết về số thứ tự trong tiếng Anh

Số thứ tự trong tiếng Anh là gì? Điểm khác nhau giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh? Hay đơn giản là cách viết tắt của các số thứ tự trong tiếng Anh?…Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này!

1. Số thứ tự trong tiếng Anh là gì? 

Số thứ tự trong tiếng Anh là 1 dãy số được sắp xếp theo trình tự trước sau, được sử dụng với mục đích sắp xếp trước sau, xếp hạng, tuần tự hoặc liệt kê. Nó không phải là 1, 2, 3… mà bây giờ nó đã trở thành thứ nhất, thứ nhì, thứ ba… cho đến vô cùng. 

 Số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành từ số đếm – cực kỳ đơn giản. Chúng ta chỉ cần thêm các đuôi “st/nd/rd” hoặc “th” vào sau số đếm để tạo ra dãy số thứ tự. 

Chi tiết về số thứ tự trong tiếng Anh được thể hiện ở bảng sau:

Số (numbers) Số thứ tự (numerical order) Viết tắt
1 first 1st
2 second 2nd
3 third 3rd
4 fourth 4th
5 fifth 5th
6 sixth 6th
7 seventh 7th
8 eighth 8th
9 ninth 9th
10 tenth 10th
11 eleventh 11th
12 twelfth 12th
13 thirteenth 13th
14 fourteenth 14th
15 fifteenth 15th
16 sixteenth 16th
17 seventeenth 17th
18 eighteenth 18th
19 nineteenth 19th
20 twentieth 20th
21 twenty – first 21st
22 twenty – second 22nd
23 twenty – third 23rd
24 twenty – fourth 24th
30 thirtieth 30th
40 fortieth 40th
100 one hundredth 100th

Không khó để rút ra quy tắc hình thành số thứ tự trong tiếng Anh, phải không? 

  • Đối với các số có chứa 1, 2, 3 ở hàng đơn vị, thì sẽ có đuôi lần lượt là “st, nd, rd” (riêng 11th, 12th và 13th là trường hợp đặc biệt). 
  • Đối với các số còn lại thì sẽ có đuôi “th”.  
  • Những số có số 5 ở hàng đơn vị như 5th, 25th, 35th,… được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…
  • Những số có 9 ở hàng đơn vị như 9th, 29th, 39th,… được viết là ninth, twenty-ninth, … còn 19th sẽ được viết là nineteenth.
  • Những số tròn chục và kết thúc bằng “ty” như twenty, thirty,… khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ “y”, thay bằng “ie” và thêm “th”: twentieth, thirtieth,…

2. Làm sao phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh? 

Để nắm vững và dễ dàng phân biệt được 2 dãy số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách dùng của 2 dãy số nhé!

số thứ tự
Làm thế nào để phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh?
  • Số đếm trong tiếng Anh (Cardinal numbers): mục đích sử dụng chính là đếm số lượng và gọi tên năm. 
  • Gọi tên năm: số đếm được sử dụng để gọi tên các năm. Ví dụ: năm 1994 sẽ được đọc là nineteen ninety four, năm 2022 sẽ được gọi là twenty twenty – two,…
  • Đếm số lượng: số đếm được sử dụng để nêu lên số lượng của sự vật, sự việc nào đó. Ví dụ: 8 con gà – eight chickens, 12 cây viết – twelve pens, 20 cái cây – twenty trees,…
  • Đọc số điện thoại: với 1 số điện thoại gồm 9-10 con số, ta sẽ đọc nó theo số đếm một cách tuần tự. Ví dụ: 0954815746 – old nine five four eight….
  • Độ tuổi: đây là mục đích sử dụng cuối cùng của số đếm – giới thiệu độ tuổi. Ví dụ: Tôi 20 tuổi sẽ được nói là “I’m twenty years old’’
  • Số thứ tự trong tiếng Anh (Ordinal numbers hay numerical order): sử dụng để xếp hạng, sắp xếp trước sau, tuần tự hay liệt kê. 
  • Xếp hạng: số thứ tự trong tiếng Anh được dùng để xếp hạng như nhất, nhì, ba… (liên quan đến giải thưởng, phần thưởng…)

Ví dụ: I was the 1st runner-up in Miss Universe 2015. – Tôi là Á Hậu 1 ở cuộc thi Hoa Hậu Hoàn Vũ 2015. 

  • Số tầng trong một tòa nhà – người ta sẽ sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về số tầng của 1 tòa nhà cao tầng nào đó.

Ví dụ: I live in the eighth floor in this building – Tôi sống ở tầng 8 trong tòa nhà này. 

  • Khi nói đến ngày sinh nhật: khác với số tuổi được thể hiện bằng số đêm, ngày tháng năm sinh hoặc lần sinh nhật thứ mấy được thể hiện bằng số thứ tự!

Ví dụ: She received a lot of brithday ’s presents on her eighteenth birthday. – Cô ấy đã nhận được rất nhiều quà trong ngày sinh nhật thứ 18.

I was born in 24th March, 2003 – Tôi sinh vào ngày 24 tháng 3 năm 2003. 

  • Phân số

Chúng ta sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh để miêu tả phân số (fractions):

Ví dụ: 

1/2 – a half

1/3 – a third

2/3 – two thirds

1/4 – a quarter (a fourth)

3/4 – three quarters (three fourths)

1/5 – a fifth

2/5 – two fifths

5/6 – five sixths

1/8 – an eighth

7/10 – seven tenths

1/20 – a twentieth

47/100 – forty-seven hundredths

1/100 – a hundredth

  • Ngày tháng

Để đọc ngày tháng chúng ta sẽ sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh (tương tự như ngày tháng năm sau).

-Trong tiếng Anh – Anh các tháng trong tiếng Anh sẽ được viết sau thứ và ngày (thứ – ngày – tháng). Người Anh sử dụng cặp thử “the – of” để nói về thứ ngày. 

Ví dụ: Thứ năm Ngày 14/7/2022 sẽ là Thursday, 14th July 2022.

Và cách đọc sẽ là: “Thursday, the fourteenth of July, Twenty twenty two”

Cách đọc cũng sẽ tương tự khi đứng với giới từ. Ví dụ: “On 14/7/2022” sẽ được đọc là “On the fourteenth of July, Twenty twenty two”. 

-Trong tiếng Anh – Mỹ, người ta sẽ chèn các tháng trong tiếng Anh giữa thứ và ngày. (thứ – tháng – ngày). Ví dụ như: Thursday, July 14th, 2022.

Người Mỹ sẽ không dùng giới từ “of” mà người ta sẽ nói như sau: “Thursday, July the fourteenth Twenty twenty two”. Và khi có giới từ cũng sẽ nói tương tự. 

Trên đây là những điều bạn nên biết về số thứ tự trong tiếng Anh. Tuy chỉ là một mảng ngữ pháp cực kỳ đơn giản, nhưng nếu không nắm kỹ, bạn sẽ rất khó để có một bài nói, hoặc bài viết chỉn chu, đạt điểm cao. Hi vọng bài viết này đã giúp đỡ bạn giải quyết những thắc mắc về số thứ tự trong tiếng Anh nhé!

 

Trả lời