30 cặp từ đồng nghĩa nâng cao thường gặp trong đề thi

từ đồng nghĩa

Chọn từ đồng nghĩa là một phần bài tập luôn xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh ở bậc phổ thông. Dẫu đã rất “quen mặt”, nhưng không có nghĩa là các thí sinh sẽ dễ dàng vượt qua chúng. Có một điều chắc chắn rằng, với dạng bài tập này, cách duy nhất để đạt điểm cao là tìm ra thật nhiều cặp từ đồng nghĩa và áp dụng các phương pháp làm bài hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 30 cặp từ đồng nghĩa nâng cao thường gặp trong đề thi cũng như các phương pháp để vượt qua dạng bài này nhé!

1. 30 cặp từ đồng nghĩa nâng cao (bao gồm cả các cụm từ)

Từ/ cụm từ nâng cao Từ đồng nghĩa Nghĩa tiếng Việt
A load of sth = Loads of sth  Much/ many Nhiều
Industrious = Diligent  

= Assiduous 

Hard – working (adj) Siêng năng, chuyên cần
In virtue of = Give rise to  Because of Bởi vì
Under the influence  Light-headed 

Intoxicated /ɪnˈtɒk.sɪ.keɪ.tɪd/

Drunk (adj) Say rượu
In the end = Ultimately

= Eventually 

Finally (adv) Cuối cùng
By coincidence By chance Ngẫu nhiên
In assent  In agreement Đồng ý
Crude = Offensive Rude (adj) Thô lỗ
Pristine  Unspoilt (adj) Tinh khôi, trong trẻo
Spill the tea  Gossip (v) Bàn tán 
A close call Narrow Escape Thoát trong gang tấc
Squander Waste (v) Lãng phí
Vague Ambiguous (adj) Mơ hồ
Susceptible Vulnerable (adj) Mong manh, dễ hư hỏng
Arrogant = Conceit Naughty (adj) Phá phách, nghịch
Convention Custom (n)  Tục lệ (xã hội
On the alert Cautious (adj) Thận trọng, cảnh giác
Dishearten Discourage (v) Làm nhụt chí
Intriguing = Alluring Attractive (adj) Thu hút
Utter = Absolute Total (adv) Hoàn toàn, kiên quyết
Abrupt  Sudden (adj)  Đột ngột, bất ngờ
Overrun with Crowded with lấp đầy, đông đúc bởi..
Come in handy Useful (adj) Có lợi
Facile = A piece of cake Easy (adj) Dễ dàng
Annihilate Conquer (v) Chinh phục, chế ngự
Jeopardize = Do harm to Endanger (v) Gây thiệt hại
Reserve Shy (adj) Xấu hổ
Get at Criticize (v)  Phê bình
Bank on = Count on Rely on (ph.V)  Dựa vào ai
Startle = Astound Surprise (v)  Làm kinh ngạc

 

2. Lưu ý về các cặp từ đồng nghĩa: 

Trong tiếng Anh, không có 2 từ nào có nghĩa giống nhau hoàn toàn hoặc có thể thay thế nhau trong tất cả các trường hợp. Vì vậy, chúng ta nên học kỹ nghĩa của từ để phân biệt và sử dụng các từ vựng cùng trường nghĩa hoặc gần nghĩa. 

Tuy nhiên, vì cấu trúc đề thi ở bậc phổ thông thường là trắc nghiệm, riêng ở dạng bài tập Tìm từ đồng nghĩa thì ta có thể sử dụng một số mẹo hay phương pháp nhỏ để nâng cao xác suất chọn được đáp án chính xác. 

 

3. Mẹo làm bài tập “Tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa”

Nếu đó là câu hỏi mà bạn đã biết chính xác từ đồng nghĩa là gì, thì chúng ta sẽ chẳng có gì để nói! 

Nếu đó là một câu hỏi mà bạn vẫn chưa biết phải tìm xem đâu mới là từ đồng nghĩa thật sự, hãy thử áp dụng các phương pháp sau đây: 

  • Trước hết, phải đọc thật kỹ đề! Xác định loại từ của từ được gạch chân (danh từ/ động từ/ tính từ…)
  • Bước 2: hãy xác định xem từ được gạch chân mang sắc thái gì? Tích cực hay tiêu cực. Đôi khi, bạn không cần phải biết nghĩa của nó, bạn có thể dựa vào những phần còn lại trong câu để đoán nghĩa nữa đó!
  • Bước 3: Loại trừ. Loại trừ thì ai cũng biết, nhưng loại trừ thế nào mới quan trọng! Bạn sẽ phải loại trừ những đáp án sau
  • Đáp án bạn biết chắc chắn không đúng
  • Đáp án khác loại từ
  • Đáp án mang giống sắc thái của từ gạch chân (câu hỏi trái nghĩa) hoặc ngược sắc thái của từ được gạch chân (câu hỏi đồng nghĩa)
  • Thậm chí, bạn có thể loại luôn các đáp án có mặt chữ khá gần với từ được gạch chân. Bởi vì phần lớn các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa thường không có mặt chữ giống nhau.

Hãy cùng xem qua 1 ví dụ sau:

Câu hỏi: Tìm từ đồng nghĩa “He used to work for that illicit company, which was raid by police this morning ”

  1. unlawful      B. big       C. legal          D. nature

Giả sử ta không hiểu nghĩa của từ được gạch chân và cũng không biết từ đồng nghĩa của nó là gì. Vậy, hãy áp dụng phương pháp nêu trên!

Chúng ta có thể dễ dàng xác định được từ được gạch chân đóng vai trò là adj, và mang sắc thái tiêu cực (vì vế sau có liên quan đến police – cảnh sát). Từ đó, ta có thể loại câu D vì nature là danh từ, không thể thay thế cho tính từ.

Tiếp đó, ta có thể loại 2 câu B, C vì chúng mang sắc thái tích cực. Vì vậy, đáp án cuối cùng là câu A. unlawful (bất hợp pháp) 

Tất nhiên, đây chỉ là phương pháp “dự trù” cho những trường hợp “bất khả kháng”. Chúng ta nên trau dồi từ vựng và kiến thức mỗi ngày để tự tin chinh phục các câu hỏi ở dạng bài tập tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa nhé!

Và đó là 30 cặp từ đồng nghĩa nâng cao mà bạn có thể nạp thêm vào vốn từ vựng của mình cũng như những lưu ý và phương pháp để đối mặt với dạng bài tập tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa. Hi vọng bạn có thể tự tin hơn và đạt điểm tuyệt đối với bất cứ câu hỏi khó nhằn nào nhé!

Trả lời