Các thì trong tiếng Anh chính là phần ngữ pháp căn bản nhất mà những người học ngôn ngữ này buộc phải nắm vững và sử dụng một cách nhuần nhuyễn. Tuy nhiên, với rất nhiều người, đó không phải là một điều dễ dàng để đạt được. Khó nhớ, khó phân biệt, khó áp dụng…là những vấn đề mà người ta thường gặp phải. Thấu hiểu được điều đó, bài viết này sẽ chia sẻ 5 bước giúp bạn nắm vững các thì trong tiếng Anh một cách hiệu quả!

1. Nhớ tên các thì trong tiếng Anh – chuyện nhỏ!
Nghe có vẻ đơn giản nhưng trên thực tế, không ít người đã “than ngắn thở dài” vì sao tên của các thì trong tiếng Anh dễ “gây lú” thế. Muốn diệt cỏ thì diệt tận gốc, vậy muốn nắm vững ngữ pháp thì phải nắm vững kể cả những điều đơn giản nhất.
Nhìn chung, chúng ta có 3 mốc thời gian:
- Quá khứ (past)
- Hiện tại (present)
- Tương lai (future)
Với mỗi mốc thời gian trên, ta sẽ có 4 thể:
- Đơn (simple)
- Tiếp diễn (continuous)
- Hoàn thành (perfect)
- Hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous)
Và bây giờ, việc chúng ta cần làm, chỉ là lần lượt ghép từng mốc thời gian với từng thể để cho ra toàn bộ các thì trong tiếng Anh thôi!
Ví dụ: Quá khứ đơn (Past simple), Hiện tại tiếp diễn (Present continuous) hay Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)…
2. Tìm ra “cấu trúc chung” của các thì trong tiếng Anh
Trước hết, chúng ta buộc phải nhớ 3 cấu trúc của các thì ở thể đơn.
Riêng Hiện tại thì hãy học thêm 2 thì Hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành nhé!
- Hiện tại đơn
S + V (She goes to school in the morning)
- Hiện tại tiếp diễn
S + be + V-ing (She is going to school)
- Hiện tại hoàn thành
S + have/has + V-ed/ V3 (She has gone to school)
- Quá khứ đơn
S + V-ed/ V2 (She went to school yesterday)
- Tương lai đơn
S+ will + V (She will go to school tomorrow)
Lý do cần phải nhớ các thì trong tiếng Anh này là gì? Nó giúp chúng ta có thể hình thành nên tất cả các cấu trúc khác qua điểm chung sau:
- Đối với các thì ở thể tiếp diễn: động từ sẽ luôn có đuôi “ing” (V-ing)
Ví dụ: Thì tương lai tiếp diễn S + will + V-ing (V -> V-ing)
Thì quá khứ tiếp diễn S + was/ were + V-ing (am/is/are -> was/were)
- Đối với các thì ở thể hoàn thành: động từ sẽ luôn có đuôi “ed” (V-ed đối với động từ có quy tắc) hoặc động từ ở cột 3 “Bảng động từ Bất quy tắc (V3)
Ví dụ: Thì quá khứ hoàn thành: V + had + V-ed/ V3 ( have -> had)
Thì tương lai hoàn thành: S + will + have + V-ed/ V3 ( V -> have +V-ed)
- Đối với các thì ở thể hoàn thành tiếp diễn, ta chỉ việc kết hợp cả 2 đặc điểm trên
Ví dụ: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/ has + been + V-ing
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have + been + V-ing
Như vậy, thay việc phải học các thì trong tiếng Anh một cách máy móc, khô khan thì ta có thể linh động hình thành nên những cấu trúc khác từ những công thức đơn giản!
Cách này vừa nhanh, hiệu quả mà lại còn giúp ích rất nhiều trong trường hợp ta vô tình quên mất một vài cấu trúc của các thì trong tiếng Anh đó!
3. Sử dụng trục thời gian ứng với các thì trong tiếng Anh
Tìm hiểu hay học một điều gì đó bằng phương pháp trực quan luôn đem lại hiệu quả không ngờ, và việc học các thì trong tiếng Anh không phải là ngoại lệ. Việc dùng trục thời gian giúp người học hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa các thể và trình tự thời gian.
Cách học này cũng đồng thời giúp chúng ta nắm rõ cả cách dùng của từng thì trong tiếng Anh nữa.

Mối quan hệ giữa Quá khứ, Hiện tại và Tương lai thì chắc hẳn ai cũng biết. Điều chúng ta cần biết để nắm vững các thì trong tiếng Anh chính là mối quan hệ giữa 4 thể nêu trên.
Chúng ta có thể hiểu theo những cách đơn giản sau:
- Thể đơn: Diễn tả các hành động xảy ra xác định, chỉ ở trong mốc thời gian xác định (quá khứ hoặc hiện tại hoặc tương lai), không kéo dài.
- Thể tiếp diễn: Diễn tả các hành động xảy ngay ra tại thời điểm nói hoặc ngay tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc tương lai
- Thể hoàn thành: Diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác ở thể đơn, không rõ thời điểm, có tính chất kéo dài
- Thể hoàn thành tiếp diễn: thường có cách dùng như thể hoàn thành nhưng nhấn mạnh về thời gian và thường kéo dài hơn.
Nhìn chung, đó chỉ là cách hiểu tổng quát về các thì trong tiếng Anh, giúp chúng ta đi sâu vào chi tiết dễ dàng hơn, và những chi tiết đó được thể hiện ở bước tiếp theo.
4. Nắm thật chắc các Dấu hiệu nhận biết và Cách dùng các thì trong tiếng Anh
Thực chất việc nắm vững các thì trong tiếng Anh hầu như chính là việc nắm rõ Dấu hiệu nhận biết và Cách dùng của từng thì. Hãy học chúng và áp dụng bước 3 đã nêu trên để đạt hiệu quả cao!
5. Làm thật nhiều bài tập!
“Practice makes perfect”- Câu nói này luôn đúng, không chỉ với các thì trong tiếng Anh mà bất kỳ kiến thức nào. Tuy nhiên hãy làm bài tập một cách thông minh và có chọn lọc nhé!

- Hãy làm những bài tập chia động từ đơn giản nhất với câu đơn, có dấu hiệu nhận biết rõ ràng.
- Làm những bài tập phức tạp hơn, ví dụ: câu ghép để nhận biết mối quan hệ giữa các thì, dấu hiệu nhận biết không rõ, các câu hỏi có tính chất ngoại lệ…
- Làm những loại bài tập dạng đoạn văn (chia động từ cho nhiều ô trống trong đoạn văn) để đảm bảo mình nắm vững kiến thức nhé!
Trên đây là 5 bước giúp bạn vượt qua mọi khó khăn khi học các thì trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không có phương pháp nào đảm bảo hiệu quả với tất cả mọi người. Vì thế, hãy ngồi vào bàn học, hãy áp dụng thử để tìm kiếm ra phương pháp học phù hợp nhất nhé!
