Nhiều người chắc hẳn còn chưa hiểu hết cụm từ with reference to là gì, trong công việc và học tập ta gặp rất nhiều cụm từ này. With reference to có nhiều nghĩa khác nhau, ở mỗi một trường hợp nó lại mang một ý nghĩa riêng. Vì thế trong bài viết này Talkmore sẽ giới thiệu cho các bạn tìm hiểu về ứng dụng của cấu trúc with reference to trong tiếng Anh. Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!.
1. With reference to là gì?
With reference to có nghĩa là tham khảo, trích dẫn một vấn đề nào đó. Khi bạn cần viết một bài văn, một bài báo hay một cuốn tiểu thuyết bạn cần nói về một vấn đề nào đó. Bạn cần phải mượn lời trích dẫn của một tác giả hay có sự tham khảo về một cuốn tài liệu nào thì hành động đó bạn sử dụng with reference to.
Ví dụ:
- Though it was not her own work, the student sent the article to one publisher without reference to her professor.
( Mặc dù không phải công trình của cô ấy, nhưng sinh viên này đã gửi bài đến một nhà xuất bản mà không trích dẫn giáo sư của mình).
- This article with reference to the material of a book written on the psychology of today’s youth.
( Bài báo này đã tham khảo tài liệu của cuốn sách viết về tâm lý học của giới trẻ hiện nay).
With reference to còn là một cụm từ dùng khi muốn đề cập một sự vật, sự việc trong câu nhằm mục đích muốn ám chỉ một điều gì đó đã xảy ra.
Ví dụ:
- Knowing what had happened, I avoided making any reference to his name.
( Khi biết được sự việc xảy ra, tôi tránh nhắc đến tên anh ta).
Cụm từ with reference to còn được sử dụng để giới thiệu ai đó cho một người khác mà bạn cảm thấy phù hợp với công việc, hay với một khóa học nào đó….
Ví dụ:
- I would like with reference to you a person suitable for the position you are recruiting for.
( Tôi muốn giới thiệu cho bạn một người phù hợp với vị trí mà bạn đang tuyển dụng).
With reference to còn được dùng với mục đích để em sự tham khảo.
Ví dụ:
- She didn’t need a reference to the price when she bought that car.
( Cô ấy không cần tham khảo giá khi mua chiếc xe đó).
Lưu ý With reference to thường không đứng đầu câu.

2. Ứng dụng của cấu trúc with reference to.
Dưới đây là những cấu trúc with reference to thường hay gặp phải.
– Cấu trúc: with reference to + Something.
Đây là câu trúc thường hay bắt gặp nhất trong các câu thoại, nó thể hiện một cách trang trọng, khi sử dụng reference sẽ thể hiện được hết sắc thái biểu cảm và ý nghĩa của câu.
Ví dụ:
I am writing this letter to you with reference to the job advertised in yesterday’s newspaper.
(Tôi sẽ viết thư cho bạn để nói về công việc được quảng cáo trên tạp chí ngày hôm qua).
Ngoài cụm từ đó ra trong ngữ pháp ta còn tìm thấy một số từ khác có thể thay thế cho cụm từ with reference to như cụm từ : in reference to, in relation to, in connection with, connerning,…

– Một vài cấu trúc thường dùng với reference.
-
Cấu trúc : Term of reference
Term of reference là cụm từ có ý nghĩa là điều khoản tham chiếu, cụm từ này thường được sử dụng trong các đoạn hội thoại nói về hợp đồng làm việc, bản báo cáo hay một bài nghiên cứu. Đối với cụm từ này thường ít dùng hơn các cụm từ khác.
Ví dụ:
- I will send you the terms of reference in customer service tomorrow.
(Tôi sẽ gửi cho bạn các điều khoản chiếu tham trong dịch vụ chăm sóc khách hàng vào ngày mai).
-
Cấu trúc: for (future) reference.
For (future) reference: là cụm từ mang ý nghĩa để tham khảo cho tương lai.
Ví dụ:
- You should read this book for future reference.
(Bạn nên đọc cuốn sách này để tham khảo cho tương lai.)
Ngoài ra để nhắc đến một sự vật nào đó, ta cũng thường sử dụng cấu trúc khác từ động từ với Reference là Refer.
-
To refer sb/sth:
To refer sb/sth có nghĩa là giới thiệu, nhắc đến ai đó ta có thể sử dụng cấu trúc ở các dạng sau:
Chủ động: Refer sb/sth to sb/sth.
Bị động: Sb/sth + to be + reference to sb/ sth.
Ví dụ:
- My doctor referred me to a hospital specialist.
( Bác sĩ của tôi đã giới thiệu tôi đến một chuyên gia của bệnh viện)

Trên đây là những kiến thức cơ bản và mở rộng mà Talkmore muốn cung cấp cho các bạn để giúp các bạn hiểu rõ về with reference to. Hi vọng rằng với bài viết này các bạn sẽ có cái nhìn rõ hơn về cụm từ with reference to và sử dụng nó một cách hợp lí trong các tình huống thực tiễn.
